Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lưu Phi Hoàng)

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Sắp xếp dữ liệu

Ảnh ngẫu nhiên

1_257.jpg 1_181.jpg 1_117.jpg 1_116.jpg 1_180.jpg Happy_new_year.gif HappyMonday11.jpg DUONGTRTHUGIF.gif Happy_new_year1.swf Newton.jpg Rene_descartes(1596-1650.jpg Chuc_mung_nam_moi.swf 08T332.jpg 0.Tom_&_Jerry_(Tap_19).flv 0.DSC02502.jpg 0.Phu-nu.swf 0.NLSBanner022.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    ..

    http://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vN

    Cách Giải Phương Trình Lượng Giác Không Mẫu Mực

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Phi Hoàng (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:05' 08-08-2011
    Dung lượng: 76.4 KB
    Số lượt tải: 1493
    Số lượt thích: 0 người

    PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CÓ CÁCH GIẢI KHÔNG MẪU MỰC

    A.PHƯƠNG PHÁP GIẢI
    Một số bài toán về phương trình lượng giác mà cách giải tuỳ theo đặc thù của phương trình, chứ không nằm ở trong phương pháp đã nêu ở hầu hết các sách giáo khoa.
    Một số phương trình lượng giác thể hiện tính không mẫu mực ở ngay dạng của chúng, nhưng cũng có những phương trình ta thấy dạng rất bình thường nhưng cách giải lại không mẫu mực.
    Sau đây là những phương trình lượng giác có cách giải không mẫu mực thường gặp.

    I.PHƯƠNG PHÁP TỔNG BÌNH PHƯƠNG
    Phương pháp này nhằm biến đổi phương trình lượng giác về dạng một vế là tổng bình phương các số hạng (hay tổng các số hạng không âm) và vế còn lại bằng không và áp dụng tính chất:
    
    Bài 1. Giải phương trình:
    
    
    
    GIẢI
    
    ĐS  

    II.PHƯƠNG PHÁP ĐỐI LẬP
    Phương pháp này được xây dựng trên tính chất: Để giải phương trình , ta có thể nghĩ đến việc chứng minh tồn tại A → R:  và  thì khi đó:
    
    Nếu ta chỉ có  và ,  thì kết luận phương trình vô ngiệm.
    Bài 2. Giải phương trình:
    
    
    
    GIẢI
    
    Vì  nên 
    mà 
    Do  và  nên phương trình vô nghiệm.
    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

    Bài 3. Giải phương trình:
     (1)
    
    
    GIẢI
    (1) 
     (2)
    Ta thấy 
    Mà 
    Do đó (2)
    Vậy nghiệm của phương trình là: 
    ĐS 

    Áp dụng phương pháp đối lập, ta có thể suy ra cách giải nhanh chóng những phương trình lượng giác ở các dạng đặc biệt dưới đây:
    

    

    Cách giải tương tự cho các phương trình thuộc dạng:
    

    III. PHƯƠNG PHÁP ĐOÁN NHẬN NGHIỆM VÀ CHỨNG MINH TÍNH DUY NHẤT CỦA NGHIỆM
    Tuỳ theo dạng và điều kiện của phương trình, ta tính nhẩm một nghiệm của phương trình, sau đó chứng tỏ nghiệm này là duy nhất bằng một trong những cách thông sụng sau:
    Dùng tính chất đại số
    Áp dụng tính đơn điệu của hàm số
    Phương trình  có 1 nghiệm  và hàm  đơn điệu trong  thì  có nghiệm duy nhất là .
    Phương trình  có 1 nghiệm ,  tăng (giảm) trong ,  giảm (tăng) trong  thì phương trình  có nghiệm  là duy nhất.
    Bài 4. Giải phương trình:
     với 
    
    
    GIẢI
    Ta thấy ngay phương trình có 1 nghiệm .
    Đặt  là biểu thức của hàm số có đạo hàm  (vì )
     Hàm  luôn đơn điệu tăng trong 
      có 1 nghiệm duy nhất trong 
    Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm duy nhất .

    B.CÁC BÀI TOÁN CƠ BẢN

    Bài 1: Giải phương trình:
     (1)
    
    
    GIẢI
    Ta có (1) 
    
    Phương trình vô nghiệm.

    Bài 2: Giải phương trình:
    
    
    
    GIẢI
    Ta có: 
    
     (1)
    Vì 
    Và 
    Do đó (1) 

    
    
    ĐS  hay , 

    C.CÁC BÀI TOÁN NÂNG CAO VÀ ĐỀ THI

    Bài 3: Giải các phương trình:
     (1)
    
    
    
    GIẢI
    1. Ta có:
    (1) 
    
    
    
    2.Với điều kiện  ta có  và  luôn cùng dấu nên:
    
    Dấu "=" xảy ra 
    Với : phương trình  có nghiệm cho bởi:
    
    Với  thì:
    
    Dấu bằng xảy ra 
    (đều không thoả mãn điều kiện  của phương trình)
    Vậy với  thì phương trình vô nghiệm.
    ĐS 

    Bài 4: Giải phương trình:
     (1)
    
    
    GIẢI
    Điều kiện: 
    Khi đó (1) 
    Vì 
    Do đó  và  
    Dấu bằng xảy ra 
    Vậy phương trình (1) vô nghiệm.

    D.CÁC BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

    Bài 1: Giải phương trình:
    
    HƯỚNG DẪN
    
    Vậy phương trình tương đương: 
    ĐS 

    Bài 2: Giải phương trình:
     với 
    HƯỚNG DẪN
    Dễ thấy phương trình có 1 nghiệm 
    Đặt  liên tục trên 
    Có đạo hàm:  do 
     đơn điệu tăng trên 

    Bài 3: Giải phương trình:
    
    ĐS 

    Bài 4: Giải phương trình:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    HỌC SINH THỜI NAY


    Photobucket
    COI TÀI LIỆU , TRAO ĐỔI, QUAY CÓP QUÁ ĐÃ CHỈ CÓ Ở THỜI ĐẠI ĐIỆN TỬ CÓ KHÁC !!!!. BẠN VIẾT NHIỀU RỒI, VIẾT TOÀN CHỮ VIẾT CỦA NGƯỜI NGOÀI HÀNH TINH À ... THÔI, KHÔNG VIẾT NHIỀU NỮA BẠN ƠI . VÌ CHÚNG MÌNH XÀI CHỮ VIẾT CỦA NGƯỜI NGOÀI HÀNH TINH NÊN QUÝ THẦY CÔ KHÔNG HIỂU VÀ ĐỌC KHÔNG RA ĐÂU NHÁ. BÀI LÀM ÍT ĐIỂM ĐÓ CÁC BẠN Ạ !!!!